Caritas Vinh: Thống kê danh sách hỗ trợ đồng bào bị bão lụt tại miền Bắc 2024.

  • Thứ năm, 07:12 Ngày 26/09/2024
  • Cơn bão Yagi đã để lại hậu quả nghiêm trọng cho những người dân tại Miền Bắc. Trong tinh thần tương thân tương ái, Caritas Việt Nam cũng nhu Caritas các Giáo phận trên toàn quốc đã chung tay chia sẻ, kêu gọi mọi thành phần dân Chúa mở rộng tấm lòng quảng đại chia sẻ với những anh chị em Miền Bắc.

    Đây là bản thống kê danh sách hỗ trợ đòng bào bị lũ lụt. Caritas Vinh chân thành cảm ơn quý Giáo xứ, Giáo họ, Dòng tu, Hội đoàn, quý tập thể, gia đình, cá nhân và mọi người đã hưởng ứng lời kêu gọi đóng góp cứu trợ bão lụt Miền Bắc. Xin Chúa chúc lành cho tất cả chúng ta!❤

    Caritas giáo phận Vinh: Thống kê danh sách hỗ trợ đồng bào bị bão lụt tại miền Bắc 2024. [Số liệu được cập nhật liên tục]
    I - HẠT CHÍNH TÒA
    1. Xã Đoài 
    2. Bố Sơn:  70,000,000
    3. Bùi Ngọa:  57,810,000 
    4. Đồng Sơn :  123,770,000 
    5. Làng Nam:  41,600,000 
    6. Ngọc Liễn:  200,000,000 
    7. Tân Yên : 70,000,000 
    8. Thanh Phong : 36,400,000 
    9. Thượng Lộc : 47,900,000 
    10. Trang Nứa :  60,000,000
    11. Trung Hậu 
    12. Thượng Thôn : 49,000,000 
    13. Yên Thịnh : 38,700,000
    14. Họ Khoa Trường : 10,830,000 
    II - HẠT BẢO NHAM
    1. Bảo Nham 
    2. Cẩm Sơn :  71,200,000 
    3. Cồn Mộc : 80,000,000 
    4. Hội Yên : 45,812,000 
    5. Họ Kim Sơn 
    6. Lâm Xuyên : 105,000,000 
    7. Lưu Mỹ :  65,100,000 
    8. Mỹ Khánh :  30,000,000 
    9. Ngọc Long : 110,000,000 
    10. Phú Trung (Phú Yên, Trung Phu): 
    11. Rú Đất :  70,000,000 
    12. Thanh Tân 
    13. Vạn Ngói :  35,001,000 
    14. Họ Bắc Thịnh 
    III - HẠT BỘT ĐÀ
    1. Bột Đà :  40,000,000
    2. Đại Yên :  36,250,000
    3. Sơn La :  25,637,000
    4. Trung Hòa :  55,450,000
    5. Họ Xuân Sơn : 10,000,000
    IV - HẠT CẦU RẦM 
    1. Cầu Rầm : 100,000,000
    2. Đồng Tân  
    3. Hưng Thịnh 
    4. Kẻ Gai 
    5. Mỹ Dụ :  85,000,000
    6. Mỹ Hậu :  64,040,000
    7. Phan Thôn : 151,289,000
    8. Phù Long 
    9. Phúc Thịnh : 70,000,000
    10. Trung Mỹ  :  50,890,000
    11. Xuân Am :  25,769,000
    12. Yên Đại :  489,100,000
    V - HẠT CỬA LÒ
    1. Tân Lộc : 190,000,000
    2. Cửa Hội:  45,000,000
    3. Cửa Lò :  56,000,000
    4. Đông Ngàn :  8,000,000
    5. Đồng Vông :  33,700,000
    6. Làng Anh :  65,000,000
    7. Lập Thạch :  35,000,000
    8. Lộc Mỹ : 270,165,000
    9. Trang Cảnh :  36,000,000
    10. Họ Đức Xuân :  31,550,000
    VI - HẠT DỪA LÃNG
    1. Quan Lãng : 119,450,000
    2. Cây Chanh :  15,000,000
    3. Đồng Lam  :  20,000,000
    4. Lãng Điền : 100,688,000
    5. Yên Lĩnh 
    6. Họ Con Cuông : 25,000,000
    VII - HẠT ĐÔNG THÁP
    1. Đông Tháp :  110,900,000
    2. Bén Đén  :     75,100,000
    3. Đông Kiều :   44,350,000
    4. Họ Hậu Hòa : 50,000,000
    5. Nghi Lộc  :     102,480,000
    6. Phú Linh   :    45,000,000
    7. Thiên Tước :   25,000,000
    8. Trung Song :  65,000,000
    9. Vạn Phần  :    120,000,000
    10. Xuân Phong : 80,000,000
    11. Yên Lý 
    12. Họ Đức Thịnh (Phúc Thịnh) : 20,300,000
    13. Họ Nho Lâm 
    VIII - HẠT KẺ DỪA
    1. Kẻ Dừa : 120,000,000
    2. Đăng Cao : 141,000,000
    3. Diệu Phúc 
    4. Đồng Lạc :  50,000,000
    5. Đức Lân 
    6. Hòa Bình :  43,097,000
    7. Hồng Đức : 102,400,000
    8. Phi Lộc 
    9. Phú Tăng 
    10. Phú Vinh 
    11. Phúc Lộc :  66,864,000
    12. Vĩnh Hòa :  50,000,000
    13. Họ Phúc Nguyên :  20,000,000
    IX - HẠT NHÂN HÒA
    1. Nhân Hòa :  60,000,000
    2. Bình Thuận :  90,100,000
    3. La Nham :  43,000,000
    4. Mẫu Lâm 
    5. Mỹ Yên : 63,000,000
    6. Thanh Sơn : 30,000,000
    7. Trại Gáo : 46,570,000
    8. Xuân Kiều :  84,000,000
    9. Xuân Mỹ : 27,528,000
    X - HẠT PHỦ QUỲ
    1. Cồn Cả :  88,240,000 
    2. Đồng Lèn :  34,000,000 
    3. Đồng Tâm :  60,000,000 
    4. Nghĩa Thành :   30,000,000 
    5. Phú Xuân :   200,000,000 
    6. Vĩnh Giang 
    7. Xuân Lộc :   50,000,000 
    8. Họ Xuân Hợp:  14,500,000
    9. Họ Thái Hòa 
    XI - HẠT QUY HẬU
    1. Quy Hậu :  31,100,000
    2. Đạo Đồng :  75,000,000
    3. Diệu Hồng 
    4. Đồng Kén :  24,000,000
    5. Hậu Thành 
    6. Hậu Trạch :  22,700,000
    7. Hồng Phúc 
    8. Làng Rào :  50,000,000
    9. Tân Diên :  85,000,000
    XII - HẠT THUẬN NGHĨA
    1. Thuận Nghĩa :   72,000,000
    2. Cẩm Trường :   115,000,000
    3. Hội Nguyên 
    4. Mành Sơn :   80,000,000
    5. Phú Yên :   110,500,000
    6. Song Ngọc 
    7. Tân Lập :  45,500,000
    8. Thuận Giang :  20,000,000
    9. Vạn Thủy :  15,000,000
    11. Vĩnh Yên :  12,000,000
    12. Yên Lưu :  51,126,000
    XIII - HẠT VẠN LỘC
    1. Quy Chính :  53,570,000
    2. Bàn Thạch :  134,280,000
    3. Mô Vĩnh : 25,000,000
    4. Ngọc Lâm :  32,000,000
    5. Nhật Quang : 53,800,000
    6. Phúc Yên : 100,000,000
    7. Thượng Nậm :  60,000,000
    8. Trang Đen : 26,500,000
    9. Vạn Lộc : 154,400,000
    10. Văn Thành : 61,536,155
    11. Yên Lạc : 37,950,000
    12. Điền Sơn 
    13. Họ Thanh Khoa : 10,830,000
    14. Họ Trung Sơn, Yên Lĩnh 
    XIV - HẠT VÀNG MAI
    1. Thanh Dạ 
    2. Cự Tân :   28,086,000
    3. Dĩ Lệ 
    4. Hiền Môn :   25,000,000
    5. Lộc Thủy :   59,000,000
    6. Sơn Trang 
    7. Tân Thanh :   61,259,000
    8. Thanh Xuân :   88,640,000
    9. Xuân An :  30,000,000
    10. Yên Hòa :  30,000,000
    XV – HỘI DÒNG VÀ HIỆP HỘI
    1. Cộng đoàn Đức Mẹ người nghèo tại Phú Vinh: 7,000,000
    2. Quý cha và chủng sinh ĐCV Phanxicô Xavie: 39,585,000
    3. Tu xá Đa Minh Khoa Trường: 10,000,000
    4. Hiệp hội thánh Antôn Pađôva: 20,000,000
    5. Tu đoàn Thừa sai các thánh Tông đồ: 51,000,000
    6. Cộng đoàn Nữ tá viên thánh Camilô Tân Lập: 10,000,000
    7. Quý cha và quý thầy Tiền Chủng viện: 17,450,000
    XVI - HỘI ĐOÀN VÀ NHÓM
    1. Hội Doanh nhân Giáo phận Vinh: 50,000,000
    2. Ban Truyền thông giáo xứ Trung Song: 1,000,000
    3. Thiếu nhi Thánh Thể giáo xứ Phi Lộc: 1,500,000
    4. Tập thể học viện nail Maria Hải Academy: 4,550,000
    5. Giáo dân họ Mỹ Hậu tại Hàn Quốc: 18,281,535
    6. Giáo dân xứ Ngọc Long tại Anh: 16,000,000
    7. Giáo dân địa phận Vinh xa quê (102 người): 11,250,000
    8. Anh chị em ẩm thực tại London: 12,800,000
    9. Gia đình Thánh Tâm giáo phận Vinh: 100,000,000
    10. Thiếu nhi Thánh Thể giáo xứ Trung Hậu: 15,000,000
    11. South point and city nail Pittsburgh: 120,765,000
    12. Ban Caritas giáo xứ Mỹ Yên: 5,000,000
    13. Thiếu nhi Thánh Thể giáo xứ Mành Sơn: 2,000,000
    14. Ban Caritas giáo xứ Mỹ Khánh: 5,000,000
    15. Ban Caritas giáo xứ Hội Nguyên: 10,000,000
    16. Ban Caritas giáo xứ Yên Lưu: 3,000,000
    17. Giáo dân xứ Ngọc Long tại Mỹ: 37,200,000
    18. Giáo dân GP Vinh–Hà Tĩnh tại Brisbane, Úc: 154,836,000
    19. Hội đoàn Antôn giáo phận Vinh: 42,000,000
    20. Bệnh viện Mắt Sài Gòn tại Vinh: 2,000,000
    21. Tập thể tiệm nail ở Appleton, Wisconsin, Mỹ: 98,000,000
    22. Thiếu nhi Thánh Thể giáo xứ Quan Lãng: 11,720,000
    23. BĐH Hội Mân Côi hạt Đông Tháp: 25,500,000
    24. Ban Caritas gx Tân Lập: 5,000,000
    25. Nhóm thiện nguyện họ Yên Trạch: 20,000.000
    XVII – QUÝ CHA VÀ ÂN NHÂN
    1. Cha Trần Văn Thanh, Úc :  10,000,000
    2. Cha Phạm Quang Long :  15,000,000
    3. Cha Nguyễn Ngọc Ngữ và các bạn:  100,000,000
    4. Nguyen dinh an: 1,000,000
    5. Tran tu anh: 200,000
    6. Dang thi kim anh: 50,000
    7. Ho thi anh hong: 300,000
    8. Duong tran bao: 20,000,000
    9. Nguyen van bay: 1,000,000
    10. Nguyen thi binh: 200,000
    11. Nguyen thanh bui: 1,000,000
    12. Giao dan xu cam truong: 300,000
    13. Giao dan gx cam truong: 200,000
    14. Gđ toan oanh gx cau ram: 2,000,000
    15. Nguyen van chau: 200,000
    16. Pham van chung: 400,000
    17. Pham thi chuyen: 100,000
    18. Nguyen van cong: 200,000
    19. Nguyen van cu: 300,000
    20. Nguyen van cuong: 500,000
    21. Hoang van cuong: 2,000,000
    22. Nguyen van dac: 500,000
    23. Nguyen huu dat: 1,000,000
    24. Diem gx trang nua: 5,000,000
    25. Tran thi dung: 300,000
    26. Ha van duong: 300,000
    27. Nguyen van duong: 200,000
    28. Tran van duy: 500,000
    29. Le thi duyen: 400,000
    30. Catarina tran thi le giang: 200,000
    31. Dang van giong: 500,000
    32. Hoang dinh ha: 500,000
    33. Bui thi hang: 500,000
    34. Nguyen thi hang: 150,000
    35. Nguyen thi hanh: 2,000,000
    36. Tran van hiep: 200,000
    37. Nguyen thi hieu: 1,000,000
    38. Nguyen van hieu: 100,000
    39. Nguyen thi hoa: 1,000,000
    40. Nguyen van hoa: 1,000,000
    41. Nguyen thi hoa: 500,000
    42. Tran thi hoa: 500,000
    43. Nguyen thi hoa: 300,000
    44. Nguyen van hoa – my: 33,500,000
    45. Truong thi hoai: 700,000
    46. Nguyen hop: 1,500,000
    47. Hoang quang hung: 200,000
    48. Le minh hung: 100,000
    49. Nguyen van huong: 1,000,000
    50. Tran thi huong: 500,000
    51. Dinh thi huong: 300,000
    52. Nguyen huu: 100,000
    53. Bui thi huyen: 200,000
    54. Tran van khai: 100,000
    55. Dau thi khanh linh: 1,500,000
    56. Tran thi lan anh: 1,000,000
    57. Nguyen thi lien: 500,000
    58. Tran thi linh: 500,000
    59. Tran dieu linh: 300,000
    60. Nguyen thi loan: 1,000,000
    61. Vo thi ly: 2,000,000
    62. Hoang thi ly: 2,000,000
    63. Nguyen thi man: 500,000
    64. Bui cong minh: 1,000,000
    65. Nguyen thi minh le: 500,000
    66. Nguyen thi ngan: 2,000,000
    67. Nguyen van nghia: 300,000
    68. Nguyen thi nghia gx baonham: 20,000,000
    69. Tran thi ngoc anh: 500,000
    70. Pham thi ngoc bich: 1,000,000
    71. Nguyen thi ngoc mo: 200,000
    72. Tran giang nguyen: 200,000
    73. Danny nguyen: 6,000,000
    74. Nguyen thi nguyen: 1,000,000
    75. Dao nguyen: 1,000,000
    76. Vu thi anh nguyet: 200,000
    77. Nguyen thi nguyet: 500,000
    78. Nguyen thi nhan: 200,000
    79. Con chau ba nhu trinh: 20,000,000
    80. Pham chi quynh nhung: 26,620,000
    81. Nguyen thi niem: 300,000
    82. Nguyen mai no: 200,000
    83. Pham pham: 1,000,000
    84. Hoang van phan: 500,000
    85. Pham dinh phu: 100,000
    86. Bui duy phu: 5,000,000
    87. Tran van phuc: 500,000
    88. Gia dinh phuc lan: 12,000,000
    89. Dinh thi phuong: 100,000
    90. Hoang thi phuong: 1,000,000
    91. Dinh van phuong: 500,000
    92. Gđ anh phương kegai: 4,000,000
    93. Hoang van quang: 1,000,000
    94. Nguyen van quang: 100,000
    95. Nguyen ba quoc: 50,000
    96. Tran van quy: 200,000
    97. Nguyen thi quy: 200,000
    98. Mai quang quyet: 15,000,000
    99. Nguyen thanh quynh: 200,000
    100. Tran thi nhu quynh: 500,000
    101. Nguyen thi quynh trang: 200,000
    102. Gđ hung huong saigon: 10,000,000
    103. Nguyen duc sang: 2,000,000
    104. Nguyen thi son: 1,000,000
    105. Dau van son: 1,000,000
    106. Le thi thu suong: 150,000
    107. Nguyen minh tay: 300,000
    108. Nguyen ngoc thach: 1,000,000
    109. Ho thi ngoc thanh: 500,000
    110. Nguyen duy thanh: 100,000
    111. Nguyen thi thao: 50,000
    112. Nguyen thi thom: 5,000,000
    113. Nguyen thi thu: 10,000,000
    114. Nguyen thi thu: 50,000
    115. Pham van thuan: 500,000
    116. Dang thi thuong: 1,000,000
    117. Bui thi thuy: 500,000
    118. Vu thi thuy: 500,000
    119. Le dinh trung: 200,000
    120. Ngo sy tu: 500,000
    121. Dang xuan tu: 500,000
    122. Nguyen van tu: 100,000
    123. Pham van tuan: 200,000
    124. Nguyen van tuan: 1,500,000
    125. Truong van tung: 500,000
    126. Tran tung: 1,000,000
    127. Ho thi van: 500,000
    128. Maria nguyen thi van: 500,000
    129. Nguyen trong van: 12,500,000
    130. Dao cong vinh: 300,000
    131. Thai ba vo: 10,000,000
    132. Nguyen van vu: 1,000,000
    133. Nguyen dieu vy: 300,000
    134. JB. Thuan, M. Hang gx thanh tan: 1,000,000
    135. Gđ loi dung gx yen dai: 500,000
    136. Luu Thi Nga: 100,000
    -----------------------------------------
    Caritas Vinh vẫn đang tiếp nhận hỗ trợ tại tài khoản này: 
    Tên tài khoản: BAN BAC AI XA HOI - CARITAS VINH
    Số tài khoản:   0101001098496 (VND)
                            0101371098498 (USD)
                            Ngân hàng Vietcombank
    Nội dung chuyển khoản: Cứu trợ bão lụt

    Nguồn: Caritas Giáo phận Vinh (Facebook)

    Bài viết liên quan